Tuyển sinh Đại học năm 2022

Khoa Kỹ Thuật và Quản Lý Công Nghiệp

Khoa Kỹ thuật và Quản lý công nghiệp (IEM) của trường Đại học Quốc Tế (ĐHQT), Đại học Quốc gia (ĐHQG) TP. Hồ Chí Minh được thành lập vào tháng 09/2019 từ sự phát triển trên nền tảng truyền thống của Bộ môn Kỹ thuật Hệ thống Công Nghiệp (KTHTCN) của trường ĐHQT, ĐHQG TP. Hồ Chí Minh được thành lập vào tháng 01/2009. Trải qua quá trình phát triển hơn một thập kỷ qua, Khoa IEM hiện có hơn 1500 sinh viên, và 9 khóa sinh viên tốt nghiệp thuộc hai chuyên ngành Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp (ISE) và Logistics và Quản lý Chuỗi Cung ứng (LSCM).

  1. NGÀNH KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP:


    Mã ngành: 7530118.  Khối thi: A00, A01, D01

  • Mục tiêu đào tạo:

Kỹ thuật hệ thống công nghiệp là một lĩnh vực đa ngành ứng dụng các kiến thức và kỹ năng chuyên môn về khoa học, toán học, tin học, kinh tế, quản lý, xã hội, kết hợp với các nguyên lý và phương pháp phân tích và thiết kế kỹ thuật nhằm tối ưu hóa sự vận hành các hệ thống công nghiệp và dich vụ. Ngành Kỹ thuật hệ thống công nghiệp luôn cập nhật và phát triển các công nghệ tiên tiến như Trí Tuệ Nhân Tạo (AI), IoT (Internet of things), big data, machine learning, blockchain, smart contract, robotics nhằm tối ưu hóa các hoạt động của hệ thống sản xuất và dịch vụ. Ngành kỹ thuật Hệ thống công nghiệp đào tạo các kỹ sư có kiến thức mạnh, kỹ năng vững vàng về thiết kế hệ thống, quản lý, điều hành, cải tiến và tái thiết kế các hệ thống công nghiệp bao gồm sản xuất và dịch vụ. Ngành Kỹ thuật Hệ thống công nghiệp đào tạo các kỹ sư cải tiến hệ thống sản xuất và dịch vụ, các chuyên viên kế hoạch và hoạch định sản xuất, các kỹ sư quản lý và điều hành hệ thống sản xuất và dich vụ, các kỹ sư quản lý chất lượng, dự án, và kho bãi, các kỹ sư phân tích và mô phỏng nhằm hoạch định và đưa ra các giải pháp tối ưu hoạt động của các hệ thống sản xuất và dịch vụ. 

  • Cơ hội nghề nghiệp: Kỹ sư Kỹ thuật hệ thống công nghiệp có thể đảm trách và hoàn thành xuất sắc các công việc như:
    • Phân tích các giải pháp tối ưu hóa trong sản xuất và dịch vụ;
    • Thiết kế và tái thiết kế hệ thống quản lý nguồn lực doanh nghiệp;
    • Xây dựng và quản lý hệ thống đảm bảo và quản lý chất lượng của hệ thống. Phân tích và cải tiến chất lượng sản phẩm dịch vụ;
    • Thiết kế giải pháp tổng thể nhằm giảm chi phí sản xuất và vận hành;
    • Quản lý các dự án công nghiệp;
    • Quản lý và điều hành các hệ thống kho vận, vật tư, giao nhận.
    • Quản lý, cải tiến, điều hành các hệ thống sản xuất và dịch vụ. 

1.3. Hành trình phát triển nghề nghiệp cho người học sau khi đã tốt nghiệp và trở thành các kỹ sư kỹ thuật hệ thống công nghiệp sẽ là:

    • Kỹ sư/ chuyên viên, trưởng nhóm (quản lý sản xuất, kế hoạch sản xuất, quản lý chất lượng, quản lý kho, quản lý dự án công nghiệp và các dự án cải tiến…);
    • Trưởng phòng/trưởng bộ phận (sản xuất, chất lượng, kế hoạch, kho, các dự án cải tiến .. ..);
    • Giám đốc sản xuất, kế hoạch, chất lượng. kho vận, giám đốc dự án;
    • Phó tổng giám đốc phụ trách sản xuất hoặc (điều hành) operations, CEO/Tổng giám đốc, Khởi nghiệp start-up trở thành chủ doanh nghiệp.

1.4. Các công ty, doanh nghiệp và tổ chức tiêu biểu:

    • Công nghiệp: Bosch, Intel, Jabil, Samsung, Olam, Friesland Campina, Vinamilk, Nestle, Scancom, ThaiBev, Lottle, Unilever, Framas, Heineken, Ajinomoto, Budweiser, Sabeco, Greenfeed, Jotun, Mondelez, Schneider Electric,….
    • May mặc và da giày: ThaiBinhShoes, Nike, Adidas, Avery Dennison, ….
    • Bán lẻ: Big C, Coopmart, Lottle, Aeon, Vinmart, DKSH etc.
    • Thương mại điện tử (E-commerce): Lazada, Shoppee, Tiki, Ahamove, GHTK, Onpoint,
    • Consulting service: CEL, TMX, KPMG….

1.5. Chuẩn đầu ra

Sinh viên ngành Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp khi tốt nghiệp đạt được các chuẩn đầu ra chung như sau:

1.5.1. Kiến thức lý luận chính trị

Về lý luận chính trị:

    • Sinh viên tốt nghiệp có hiểu biết đúng đắn về đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước.
    • Chấp hành nghiêm túc pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan làm việc sau khi tốt nghiệp.
    • Có thế giới quan, nhân sinh quan đúng đắn và có khả năng nhận thức, đánh giá các hiện tượng một cách logic và tích cực.

Về đạo đức, hành vi:

    • Có đạo đức cá nhân và đạo đức nghề nghiệp tốt.
    • Có tinh thần yêu nước, yêu đồng bào, gắn bó và có tinh thần phục vụ cộng đồng tốt.
    • Có tinh thần trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm với cộng đồng.
    • Có tính chủ động, tích cực, cầu tiến, sáng tạo trong công việc.
    • Có tinh thần và kỹ năng làm việc nhóm hiệu quả cao, tính chuyên nghiệp cao.

1.5.2. Về trình độ ngoại ngữ:

    • Sinh viên trường Đại học Quốc tế khi hoàn tất chương trình đại học phải đạt độ tiếng Anh tối thiểu là 61 TOEFL iBT, hoặc 5.5 IELTS.
    • Ngoài ra sinh viên tốt nghiệp phải viết Luận văn tốt nghiệp bằng tiếng Anh và phải bảo vệ thành công trước một Hội đồng. Sinh viên tốt nghiệp nắm vững tất cả các lĩnh vực ngữ pháp tiếng Anh và có thể trình bày dưới dạng luận văn các vấn đề trong đời sống cũng như trong môi trường học thuật.

1.5.3. Về kiến thức chuyên môn

Ngành Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp đào tạo Kỹ sư các kiến thức mạnh, kỹ năng vững vàng để:

    • Thiết kế hệ thống (O1):Thiết kế mới các hệ thống công nghiệp trong sản xuất và dịch vụ từ qui mô nhỏ đến trung bình. Trong một số trường hợp đặc biệt, hệ thống lớn cũng sẽ được xem xét.
    • Điều hành hệ thống (O2): Điều hành hiệu quả các hệ thống công nghiệp trong sản xuất và dịch vụ bằng việc kết hợp chặt chẽ, hợp lý các nguồn tài nguyên (nhân lực, tài chính, máy móc v.v…).
    • Cải thiện hệ thống (O3):Phát hiện, mô hình hóa, tìm lời giải để xác định các thông số tối ưu của hệ thống sản xuất / dịch vụ mới. Đề xuất các thay đổi cần thiết để cải thiện hệ thống.
    • Tái thiết kế hệ thống (O4):Phân tích và nghiên cứu các hệ thống sản xuất / dịch vụ hiện có phục vụ nhu cầu tái thiết kế để tăng năng suất và hiệu quả.
    • Trợ giúp ra quyết định (O5): Phân tích, đánh giá, mô hình hóa và đưa ra được các phương pháp đơn cũng như đa tiêu chuẩn về các lĩnh vực quản lý phục vụ việc Ra Quyết định cho nhà quản lý.
    • Phẩm chất chính trị và sức khỏe và kỹ năng phần mềm (O6):Có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, hiểu biết đúng đắn về đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, có sức khỏe tốt và có những kỹ năng làm việc tốt trong môi trường quốc tế.
  • Khung chương trình đào tạo ngành Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp

1.      English Level 1: IELTS ≥ 5.5

TOTAL CREDITS: 152 (Note: Credits of Physical Training 1 and Physical Training 2 are not included in cumulative credits)

No. Course code Courses Credits
Semester 1
1 EN007IU Writing AE1 2
2 EN008IU Listening AE1 2
3 MA001IU Calculus 1 4
4 PH013IU Physics 1 2
5 PH014IU Physics 2 2
6 PT001IU Physical Training 1 3
7 CH012IU Chemistry Laboratory 1
8 CH011IU Chemistry for Engineers 3
Total credits 19
Semester 2
9 EN011IU Writing AE2 2
10 EN012IU Speaking AE2 2
11 MA003IU Calculus 2 4
12 PE008IU Critical Thinking 3
13 PT002IU Physical Training 2 3
14 IS001IU Introduction to Industrial Engineering 1
15 IS054IU Engineering Drawing 3
16 PH015IU Physics 3 3
Total credits 21
Summer semester
17 PE015IU Philosophy of Marxism and Leninism 3
18 PE016IU Political economics of Marxism and Leninism 2
Total credits 5
Semester 3
19 MA027IU Applied Linear Algebra 2
20 IS019IU Production Management 3
21 IS086IU Introduction to Computing 3
22 IS004IU Engineering Probability & Statistics 4
23 MA023IU Calculus 3 4
24 PE017IU Scientific socialism 2
25 IS090IU Engineering Mechanics – Dynamics 2
Total credits 20
Semester 4
26 IS020IU Engineering Economy 3
27 IS081IU Deterministic models in OR 4
28 IS017IU Work design & Ergonomics 4
29 IS085IU CAD/CAM/CNC 3
30 IS034IU Product Design & Development 3
31 PE018IU History of the Communist Party of Vietnam 2
32 PE019IU HCM’ s thoughts 2
Total credits 21
Summer semester
33 IS052IU Internship 1 2
34 Military Training 0
Total credits 2
Semester 5
35 IS040IU Management Information System 3
36 PE014IU Environmental Science 3
37 IS025IU Quality Management 3
38 IS026IU Project Management 3
39 IS024IU Probabilistic Models in OR 3
40 IS089IU Numerical methods 3
IS___IU Nhóm tự chọn số 01 – ISE Elective Course
(choose 1 course below)
3
41 IS031IU Experimental Design 3
42 IS087IU Manufacturing Processes 3
43 IS058IU Time series & forecasting techniques 3
Total credits 21
Semester 6
44 IS079IU Scientific Writing 2
45 IS028IU Simulation Models in IE 4
46 IS027IU Scheduling & Sequencing 3
47 IS041IU Lean Production 3
48 IS078IU Logistics engineering & supply chain design 3
49 PE020IU Ethnics and professional skills for engineers 3
Total credits 18
Summer semester
50 IS053IU Internship 2 3
Total credits 3
Semester 7
51  IS083IU Capstone Design 3
52 IS033IU Multi-Criteria Decision Making 3
53 IS032IU Facility Layout 3
IS___IU Nhóm tự chọn số 02 – ISE Elective Course
(choose 2 courses below)
6
54 IS080IU Creative Thinking 3
55 IS035IU Systems Engineering 3
56 IS043IU Flexible Manufacturing Systems 3
57 IS045IU Leadership 3
58 IS023IU Inventory Management 3
59 IS082IU Retail Management 3
60 IS067IU International Transportation & Logistics 3
61 IS062IU E-Logistics in Supply Chain Management 3
62 _____IU Nhóm tự chọn số 03 – Free Elective Course
(choose 1 course )
3
Total credits 18
Semester 8
63 IS048IU Thesis 10
Total credits 10

 Free Elective Course: Students can select 01 courses in the following list.

List of Free Elective Courses:

No. Course code Courses Credits
1 BA115IU Introduction to Business Administration 3
2 BA117IU Introduction to Micro Economics 3
3 BA120IU Business Computing Skills 3
4 BA123IU Principles of Management 3
5 BA119IU Introduction to Macro Economics 3
6 BA118IU Introduction to Psychology 3
7 BA167IU Introduction to Vietnamese Legal System 3
8 BA197IU Introduction to Sociology 3
9 IT064IU Introduction to Computing 3
10 IT011UN Functional Programming 3
11 IT120IU Entrepreneurship 3
12 IT007UN Skills for Communicating Information 3
13 IT151IU Statistical Methods 3
14 BM013IU Entrepreneurship in Biomedical Engineering 3
15 BM005IU Statistics for Health Science 3
16 BM033IU Information Technology in the Health Care System 3
17 ENEE2001IU Introduction to Environmental Engineering 3
18 ENEE2008IU Environmental Ecology 3
19 BT152IU Biostatistics 3
20 CHE2041IU Mass Transfer Operations 3
21 MAFE105IU Financial Economics 3
22 MAFE215IU Financial Management 3
23 MAFE209IU Financial markets 3
24 MAFE207IU Decision Making 3
25 MAFE314IU Financial Econometrics 3
26 MAFE308IU Financial Risk Management 1 3
27 MAFE402IU Portfolio Management 3
28 PH027IU Earth Observation and The Environment 3
29 PH047IU Navigation Systems 3
30 PH045IU Fundamentals of Surveying 3
31 PH046IU Geographic Information Systems (GIS) and Spatial Analysis 3
32 CE505IU Geotechnics 3
33 CE503IU Pavement Design & Maintenance 3
34 EE049IU Introduction to Electrical Engineering 3

1.7. Đội ngũ giảng viên

Tiến sĩ Thạc sĩ Tổng cộng
BM Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp 6 1 7

1.8. Hệ thống phòng thí nghiệm phục vụ ngành Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp

TT Tên phòng thí nghiệm Vị trí Diện tích (m2)
1 Human & Machine

Interface Lab/PTN giao tiếp người máy

LA2-105 120
2 Industrial Simulation

Lab/PTN mô phỏng công nghiệp

LA2-613 60
3 Open Computer Integrated Manufacturing LAB (CIM)/ Phòng sản xuất tích hợp máy tính LA2-106 60
4 Product Design &

Development Lab/PTN Nghiên cứu và phát triển sản phẩm

LA2-107 60

1.9. Thông tin liên hệ:

  • Bộ môn Kỹ thuật Hệ thống công nghiệp
  • Phòng O2 – 602
  • Điện thoại: (84-8) 37244270 số máy lẻ: 3327, 3982
  • E-mail: ise@hcmiu.edu.vn
  • Website:  http://iem.hcmiu.edu.vn

2.NGÀNH LOGISTICS VÀ QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG (LOGISTICS AND SUPPLY CHAIN MANAGEMENT-LSCM)

Khối thi: A00, A01, D01

2.1. Tổng quan: Logistics và Quản lý Chuỗi cung ứng (Logistics and Supply Chain Management-LSCM) là lĩnh vực liên ngành gắn kết toàn bộ nền kinh tế với vai trò hướng đến sự tối ưu hóa, khả năng tích hợp dịch vụ, quản trị toàn bộ dòng nguyên vật liệu-hàng hóa-tài chính-thông tin nhằm đảm bảo tính liên tục, chất lượng, sự hiệu quả và bền vững của hoạt động sản xuất, kinh doanh cùng với sự ứng dụng công nghệ hiện đại và linh hoạt nhằm thích ứng với môi trường kinh doanh đa dạng trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng. Ngành Logistics và Quản lý Chuỗi cung ứng luôn đổi mới, sáng tạo và cập nhật xu hướng hiện đại với các công nghệ tiên tiến như Trí Tuệ Nhân Tạo (AI), IoT (Internet of things), big data, machine learning, blockchain, smart contract, robotics, drones, …

Logistics và Quản lý Chuỗi cung ứng là ngành học hướng đến việc lập kế hoạch, vận hành, quản lý, thiết kế và nâng cao hiệu quả toàn bộ hệ thống kết nối từ dòng cung ứng nguyên vật liệu, kỹ thuật, sản xuất, công nghệ, phân phối và thị trường nhằm đảm bảo 7-right (right customer, right cost, right place, right quantity, right condition, right product, right time), đặc biệt trong bối cảnh môi trường kinh doanh có tính quốc tế và hội nhập hiện nay, các chuỗi cung ứng có phạm vi kết nối toàn cầu, yêu cầu xử lý và phân tích dữ liệu lớn (big data) trở nên vô cùng cấp thiết, ngành học Logistics và Quản lý Chuỗi cung ứng sẽ cung cấp công cụ để phân tích dữ liệu, và ứng dụng các công cụ để dự báo, phân tích và đưa ra quyết định phù hợp nhằm tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp và chuỗi cung ứng.

  • Mục tiêu đào tạo:
    • Chương trình đào tạo kỹ sư có kiến thức và kỹ năng cần thiết trong phân tích, đánh giá, thiết kế, vận hành và quản lý các hoạt động logistics và chuỗi cung ứng.
    • Sinh viên được cung cấp các kiến thức cốt lõi liên quan đến các hoạt động logistics và chuỗi cung ứng như lập kế hoạch và dự báo nhu cầu, mua hàng, kiểm soát hàng tồn kho, vận tải, kho bãi, xếp dỡ và đóng gói hàng hóa, dịch vụ hỗ trợ phân phối và thu hồi và công cụ quản lý chiến lược chuỗi cung ứng.
  • Thế mạnh của ngành LSCM tại Khoa Kỹ thuật và Quản lý công nghiệp (IEM):
    • Sự kết hợp linh hoạt giữa kinh doanh, quản lý, kỹ thuật và công nghệ, ngành Logistics và Quản lý Chuỗi cung ứng tại Khoa Kỹ thuật và Quản lý công nghiệp (IEM) tạo ra được sự khác biệt và nổi trội trong lĩnh vực đào tạo Logistics và Quản lý Chuỗi cung ứng tại Việt Nam.
    • Tại IEM, sinh viên ngành LSCM sẽ được cung cấp và đào tạo các kiến thức từ cơ bản, cốt lõi, cho đến chuyên sâu và cao cấp, liên quan chặt chẽ đến các hoạt động của Logistics và chuỗi cung ứng như: quản lý thu mua, quản lý vận tải, quản lý kho hàng- trung tâm logistics và trung tâm phân phối, quản lý tồn kho, quản lý xuất nhập khẩu, quản trị logistics thương mại điện tử (e-logistics), quản trị logistics chuỗi bán lẻ, phân tích và xử lý số liệu, lập kế hoạch sản xuất và dịch vụ, dịch vụ khách hàng, thiết kế hệ thống phân phối và chuỗi cung ứng, chiến lược xây dựng chuỗi cung ứng bền vững và tối ưu..…
    • Bên cạnh đó, sinh viên ngành LSCM tại IEM luôn được tạo điều kiện học tập và tiếp cận với các ứng dụng và phần mềm chuyên ngành cũng như hệ thống mô phỏng tại các phòng Lab qua đó có thể sử dụng thành thạo và đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của các doanh nghiệp trong ngành LSCM.
  • Ngành logistics và quản lý chuỗi cung ứng tại IEM đào tạo người học trở thành:
    • Kỹ sư có khả năng quản lý hoạt động logistics và các hệ thống chuỗi cung ứng;
    • Kỹ sư có khả năng thiết kế, tái thiết kế, và cải tiến các hệ thống logistics và chuỗi cung ứng, hệ thống phân phối;
    • Kỹ sư quản lý kho vận và tồn kho, thiết kế và cải tiến kho hàng, trung tâm logistics và phân phối, trung tâm chia chọn hàng hóa cho thương mại điện tử (e-fulfillment center), kho trung chuyển (cross-dock center).
    • Kỹ sư phân tích dữ liệu và điều phối hệ thống phân phối;
    • Chuyên viên lập kế hoạch, vận hành, điều phối và quản lý chuỗi cung ứng;
    • Chuyên viên quản lý mua hàng; chuyên viên xuất nhập khẩu, chuyên viên quản lý và điều phối vận tải; chuyên viên tư vấn dịch vụ khách hàng;
    • Chuyên gia phân tích dữ liệu và tư vấn giải pháp.

Ngoài những mục tiêu và cơ hội nghề nghiệp của từng chuyên ngành thì sinh viên ngành Logistics và Quản lý Chuỗi Cung ứng sẽ được trang bị các kiến thức, kỹ năng và các khả năng sau khi ra trường như sau:

2.5. Chuẩn đầu ra

2.5.1. Kiến thức Lý luận Chính trị

Về lý luận chính trị:

    • Sinh viên tốt nghiệp có hiểu biết đúng đắn về đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước
    • Chấp hành nghiêm túc pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan làm việc sau khi tốt nghiệp.
    • Có thế giới quan, nhân sinh quan đúng đắn và có khả năng nhận thức, đánh giá các hiện tượng một cách logic và tích cực.

Về đạo đức, hành vi:

    • Có đạo đức cá nhân và đạo đức nghề nghiệp tốt.
    • Có tinh thần yêu nước, yêu đồng bào, gắn bó và có tinh thần phục vụ cộng đồng tốt.
    • Có tinh thần trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm với cộng đồng.
    • Có tính chủ động, tích cực, cầu tiến, sáng tạo trong công việc.
    • Có tinh thần và kỹ năng làm việc nhóm hiệu quả cao, tính chuyên nghiệp cao.

2.5.2. Khả năng ngoại ngữ

    • Sinh viên trường Đại học Quốc tế khi hoàn tất chương trình đại học phải đạt độ tiếng Anh tối thiểu là 61 TOEFL iBT, hoặc 5.5 IELTS.
    • Ngoài ra sinh viên tốt nghiệp phải viết Luận văn tốt nghiệp bằng tiếng Anh và phải bảo vệ thành công trước một Hội đồng. Sinh viên tốt nghiệp nắm vững tất cả các lĩnh vực ngữ pháp tiếng Anh và có thể trình bày dưới dạng luận văn các vấn đề trong đời sống cũng như trong môi trường học thuật.

2.5.3. Trình độ chuyên môn

– Ngành Logistics và Quản lý Chuỗi cung ứng cung cấp cho sinh viên những kiến thức toàn diện và kỹ năng về công nghệ cần thiết để đảm bảo có thể thực hiện những công việc trong ngành quản lý chuỗi cung ứng. Chương trình cung cấp các công cụ hữu ích cho việc đánh giá và nhận định sự đa dạng trong kinh doanh và môi trường quản lý chuỗi cung ứng toàn cầu, phân tích và thiết kế hệ thống hậu cần trong nước và quốc tế. Các sinh viên được cung cấp các kiến thức cốt lõi liên quan đến một loạt các hoạt động chuỗi cung ứng, bao gồm lập kế hoạch nhu cầu, mua hàng, kiểm soát hàng tồn kho, xử lý vật liệu, vận chuyển, kho bãi, đóng gói, sản phẩm và hỗ trợ dịch vụ, và chiến lược quản lý chuỗi cung ứng. Các kiến thức chuyên môn trọng tâm được liệt kê như dưới đây:

    • Điều hành hệ thống:Cung cấp cho sinh viên những kiến thức toàn diện và kỹ năng về công nghệ cần thiết để đảm bảo có thể thực hiện những công việc trong ngành quản lý chuỗi cung ứng
    • Quản Lý và Cải thiện hệ thống:Cung cấp các công cụ hữu ích cho việc đánh giá và nhận định sự đa dạng trong kinh doanh và môi trường quản lý chuỗi cung ứng toàn cầu.
    • Thiết kế hệ thống:Cung cấp kiến thức cho việc phân tích và thiết kế hệ thống hậu cần trong nước và quốc tế
    • Tái thiết kế hệ thống:Cung cấp các kiến thức cốt lõi liên quan đến hoạt động chuỗi cung ứng: lập kế hoạch nhu cầu, mua hàng, kiểm soát hàng tồn kho, xử lý vật liệu, vận chuyển, kho bãi, đóng gói sản phẩm.
    • Trợ giúp ra quyết định: Cung cấp các kiến thức về dịch vụ hỗ trợ trong chuỗi cung ứng, chiến lược quản lý chuỗi cung ứng

2.5.4. Khả năng công tác

+ Vị trí việc làm linh hoạt (người học với tính cách sôi nổi-thích sự đổi mới sáng tạo hay nhẹ nhàng-chi tiết, tỉ mỉ: đều có thể lựa chọn những vị trí phù hợp)

Sinh viên sau khi hoàn thành khóa học có thể làm việc ở các phòng ban như thu mua, kế hoạch, kho vận, dịch vụ khách hàng..; đảm trách và hoàn thành xuất sắc các công việc như:

    • Lập kế hoạch, dự báo nhu cầu
    • Vận hành và quản lý dịch vụ logistics và chuỗi cung ứng
    • Vận hành và quản lý thu mua
    • Vận hành và quản trị xuất nhập khẩu
    • Vận hành và quản lý chăm sóc và dịch vụ khách hàng
    • Vận hành và quản lý các hệ thống kho vận, vật tư, thu hồi
    • Vận hành và quản lý sản xuất và dịch vụ
    • Phân tích và đưa ra các giải pháp tối ưu hóa hoạt động logistics và chuỗi cung ứng
    • Thiết kế giải pháp tổng thể để cải thiện các hoạt động logistics
    • Tư vấn chiến lược logistics và chuỗi cung ứng

+ Phạm vi tuyển dụng đa dạng (người học có cơ hội lựa chọn công ty thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau từ doanh nghiệp logistics, chuỗi bán lẻ đến các công ty sản xuất, phân phối hay các công ty tư vấn và cơ quan quản lý nhà nước cũng như các trường Đại học-Cao đẳng)

Các công ty, doanh nghiệp và tổ chức tiêu biểu có yêu cầu tuyển kỹ sư Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng:

    • Công nghiệp: Bosch, Intel, Vinamilk, Nestle, Scancom, ThaiBev, Lottle, Unilever, Jabil, Samsung, Friesland Campina, Framas, Heineken, Ajinomoto, Budweiser, Greenfeed, Jotun, Mondelez, Schneider Electric…..
    • May mặc và da giày: ThaiBinhShoes, Nike, Adidas, Every Dennison, …
    • Dịch vụ logistics: Gemadept, Transimex, YCH, DHL, UPS, FedEx, Schenker Logistics, ITL
    • Vận tải: Vietnam Airlines, Vietjet Air, Tân cảng Sài Gòn, hãng tàu CMA-CGM, ABA Cooltrans, AJ Total,
    • Bán lẻ: Big C, Coopmart, VinGroup, Lottle, Aeon, Vinmart, DKSH, ….
    • Thương mại điện tử (E-commerce): Lazada, Shoppee, Tiki, Ahamove, GHTK, Onpoint,
    • Các cơ sở đào tạo: các trường Đại học, Cao đẳng, Viện – Trung tâm
    • Nghiên cứu tư vấn: CEL, VLI, JLL, TMX, KPMG,…
    • Cơ quan quản lý nhà nước: Bộ Công thương-Sở Công thương, Bộ Giao thông vận tải, Sở Giao thông vận tải….

2.5.6. Ma trận chuẩn đầu ra và mục tiêu đào tạo ngành Logistic và Quản lý chuỗi cung ứng

Chuẩn đầu ra của của ngành Logistics và Quản lý Chuỗi cung ứng của Đại học Quốc Tế gồm các tiêu chuẩn như sau:

  1. – Khả năng ứng dụng những kiến thức về toán, khoa học và kỹ thuật  [AUN, 3a]
  2. – Khả năng thiết kế và làm các thí nghiệm, phân tích và giải thích số liệu, và lập báo cáo các kết quả đạt được [AUN, 3b]
  3. – Khả năng thiết kế một hệ thống, một bộ phận hoặc một quá trình để đáp ứng các yêu cầu về kinh tế, môi trường xã hội, chính trị, an toàn, sức khỏe, phát triển bền vững [AUN, 3c]
  4. – Khả năng làm việc trong các nhóm đa ngành [AUN, 3d]
  5. – Khả năng nhận biết, lập công thức, mô hình, mô phỏng và giải quyết các vấn đề của logistics và chuỗi cung ứng  [AUN, 3e]
  6. – Có hiểu biết về nghề nghiệp và đạo đức tốt [AUN, 3f]
  7. – Có khả năng giao tiếp hiệu quả, bao gồm giao tiếp nói, viết và các dạng khác [AUN, 3g]
  8. – Có kiến thức rộng để từ đó hiểu được tác động của những giải pháp kỹ thuật trong bối cảnh xã hội, kinh tế toàn cầu [AUN, 3h]
  9. – Có nhận thức về sự cần thiết và khả năng tham gia vào việc học suốt đời để có thể làm việc hiệu quả trong bối cảnh những công nghệ mới liên tục xuất hiện [AUN, 3i]
  10. – Có hiểu biết về các vấn đề đương thời trong logistics và quản lý chuỗi cung ứng [AUN, 3j]
  11. – Có khả năng sử dụng những kỹ thuật, kỹ năng và công cụ hiện đại cần thiết cho thực tiễn kỹ thuật [AUN, 3k]
  12. – Có năng lực đáp ứng những nhu cầu cụ thể của ngành logistics & quản lý chuỗi cung ứng ở Việt Nam[AUN, 3l]
  13. – Có kiến thức về toán, xác suất thống kê ứng dụng trong logistics & quản lý chuỗi cung ứng [AUN, 3m]
  14. – Có kiến thức về toán ứng dụng trong vận trù học [AUN, 3n]

2.6. Bằng cấp

    • Bằng Kỹ sư Ngành logistics và quản lý chuỗi cung ứng do Trường Đại học Quốc tế, Đại học Quốc gia TPHCM cấp 
  1. Khung chương trình đào tạo ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng

2.7.1   English Level 1: IELTS ≥ 5.5

2.7.2. TOTAL CREDITS: 152 (Note: Credits of Physical Training 1 and Physical Training 2 are not included in cumulative credits)

No. Course code Courses Credits
Semester 1
1 EN007IU Writing AE1 2
2 EN008IU Listening AE1 2
3 MA001IU Calculus 1 4
4 PH013IU Physics 1 2
5 PH014IU Physics 2 2
6 PT001IU Physical Training 1 3
7 CH012IU Chemistry Laboratory 1
8 CH011IU Chemistry for Engineers 3
  Total credits 19
Semester 2
9 EN011IU Writing AE2 2
10 EN012IU Speaking AE2 2
11 MA003IU Calculus 2 4
12 PE008IU Critical Thinking 3
13 PT002IU Physical Training 2 3
14 IS056IU Introduction to Logistics & Supply Chain Management 1
15 PH015IU Physics 3 3
  Total credits 18
 
Summer semester
16 PE015IU Philosophy of Marxism and Leninism 3
17 PE016IU Political economics of Marxism and Leninism 2
  Total credits 5
Semester 3
18 IS019IU Production Management 3
19 IS086IU Introduction to Computing 3
20 MA027IU Applied Linear Algebra 2
21 IS004IU Engineering Probability & Statistics 4
22 IS055IU Principles of Logistics and Supply Chain Management 3
23 PE017IU Scientific socialism 2
24 IS073IU Business Law 3
  Total credits 20
Semester 4
25 IS020IU Engineering Economy 3
26 IS081IU Deterministic models in OR 4
27 IS057IU Warehouse Engineering Management 3
28 MA023IU Calculus 3 4
29 IS074IU Import – Export Management 3
30 PE018IU History of the Communist Party of Vietnam 2
31 PE019IU HCM’ s thoughts 2
  Total credits 21
Summer semester
32 IS069IU Internship 1 2
33   Military Training  
  Total credits 2
Semester 5
34 PE014IU Environmental Science 3
35 IS040IU Management Information Systems 3
36 IS023IU Inventory Management 3
37 IS059IU Materials Handling Systems 3
38 IS082IU Retail Management 3
39 IS089IU Numerical methods 3
  IS___IU Nhóm tự chọn số 01 – LSCM Elective Course
(choose 1 course below)
3
40 IS058IU Time series & forecasting techniques 3
41 IS054IU Engineering Drawing 3
42 IS024IU Probabilistic Models in OR 3
43 IS035IU Systems Engineering 3
  Total credits 21
Semester 6
44 IS079IU Scientific Writing 2
45 IS027IU Scheduling & Sequencing 3
46 IS028IU Simulation Models in IE 4
49 IS078IU Logistics engineering & supply chain design 3
50 IS068IU Procurement Management 3
51 PE020IU Ethnics and professional skills for engineers 3
52 BA005IU Financial Accounting 3
  Total credits 21
Summer semester
53 IS070IU Internship 2 3
  Total credits 3
Semester 7
54  IS083IU Capstone Design 3
55 IS033IU Multi-Criteria Decision Making 3
56 IS067IU International Transportation & Logistics 3
57 IS026IU Project Management 3
  IS___IU Nhóm tự chọn số 02 – ISE Elective Course
(choose 1 course below)
3
58 IS025IU Quality Management 3
59 IS062IU E-Logistics in Supply chain management 3
60 IS063IU Sustainability in Supply Chain 3
61 IS064IU Entrepreneurship In Supply Chain 3
62 IS065IU Supply Security And Risk Management 3
63 IS066IU Data Mining In Supply Chain 3
64 IS072IU Port Planning and Operations 3
65 BA130IU Organizational Behavior 3
66 BA032IU Sales Management 3
67 IS045IU Leadership 3
68 IS080IU Creative Thinking 3
69 BA003IU Principles Of Marketing 3
70 BA156IU Human Resources Management 3
71 _____IU Nhóm tự chọn số 03 – Free Elective Course
(choose 1 course)
3
  Total credits 18
Semester 8
72 IS071IU Thesis 10
    Total credits 10

Free Elective Course: Students can select 01 courses in the following list.

List of Free Elective Courses:

No. Course code Courses Credits
1 BA115IU Introduction to Business Administration 3
2 BA117IU Introduction to Micro Economics 3
3 BA120IU Business Computing Skills 3
4 BA123IU Principles of Management 3
5 BA119IU Introduction to Macro Economics 3
6 BA118IU Introduction to Psychology 3
7 BA167IU Introduction to Vietnamese Legal System 3
8 BA197IU Introduction to Sociology 3
9 IT064IU Introduction to Computing 3
10 IT011UN Functional Programming 3
11 IT120IU Entrepreneurship 3
12 IT007UN Skills for Communicating Information 3
13 IT151IU Statistical Methods 3
14 BM013IU Entrepreneurship in Biomedical Engineering 3
15 BM005IU Statistics for Health Science 3
16 BM033IU Information Technology in the Health Care System 3
17 ENEE2001IU Introduction to Environmental Engineering 3
18 ENEE2008IU Environmental Ecology 3
19 BT152IU Biostatistics 3
20 CHE2041IU Mass Transfer Operations 3
21 MAFE105IU Financial Economics 3
22 MAFE215IU Financial Management 3
23 MAFE209IU Financial markets 3
24 MAFE207IU Decision Making 3
25 MAFE314IU Financial Econometrics 3
26 MAFE308IU Financial Risk Management 1 3
27 MAFE402IU Portfolio Management 3
28 PH027IU Earth Observation and The Environment 3
29 PH047IU Navigation Systems 3
30 PH045IU Fundamentals of Surveying 3
31 PH046IU Geographic Information Systems (GIS) and Spatial Analysis 3
32 CE505IU Geotechnics 3
33 CE503IU Pavement Design & Maintenance 3
34 EE049IU Introduction to Electrical Engineering 3

 2.8. Đội ngũ giảng viên

Phó Giáo sư Tiến sĩ Thạc sĩ Tổng cộng
Bộ môn Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng 1 2 3 6

 2.9. Hệ thống phòng thí nghiệm phục vụ ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng 

TT Tên phòng thí nghiệm Vị trí Diện tích (m2)
1 Human & Machine

Interface Lab/PTN giao tiếp người máy

LA2-105 120
2 Industrial Simulation

Lab/PTN mô phỏng công nghiệp

LA2-613 60
3 Open Computer Integrated Manufacturing LAB (CIM)/ Phòng sản xuất tích hợp máy tính LA2-106 60
4 Product Design &

Development Lab/PTN Nghiên cứu và phát triển sản phẩm

LA2-107 60

 2.10. Thông tin liên hệ:

    • Bộ môn Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng
    • Phòng O2 – 602
    • Điện thoại: (84-8) 37244270 số máy lẻ: 3327, 3982
    • E-mail: lscm@hcmiu.edu.vn
    • Website: https://iem.hcmiu.edu.vn/

(58)